Chung cư Evergreen, phường Nếnh, thành phố Bắc Ninh [email protected]Hotline: 0394.88.66.56
Thiết bị điện tử

Điều hòa 1 chiều 9.000 / 12.000 BTU Inverter

Với căn hộ, chọn điều hòa bắt đầu từ diện tích phòng và hướng nắng, rồi đến chỗ đặt cục nóng mà ban quản lý cho phép. Trang này giúp bạn chọn giữa 9.000 và 12.000 BTU, biết khi nào cần 18.000 BTU, và hiểu phần vật tư thường tính thêm khi lắp. Chúng tôi báo giá theo model, giao và lắp tận nhà tại Bắc Ninh.

  • Hàng chính hãng, có hóa đơn
  • Bảo hành theo chính sách hãng
  • Giao và lắp tận nhà tại Bắc Ninh
  • Hướng dẫn sử dụng khi bàn giao

Từ khoảng 5 triệu

Dàn lạnh điều hòa treo tường màu trắng trên tường be, bên dưới là sofa xanh xám, cạnh đó có kệ gỗ và cây xanh
Cận cảnh góc dưới dàn lạnh điều hòa màu trắng với cánh đảo gió đang mở, nhìn thấy khe gió bên trong Người thợ mặc đồng phục xanh xám đứng cạnh thang gấp, lắp dàn lạnh điều hòa lên tấm đỡ trên tường, đường ống trắng đi ra phía sau máy, không thấy mặt Dưới dàn lạnh điều hòa có một aptomat trong hộp nhựa trắng nối với nẹp dây, bên cạnh là nẹp lớn che đường ống đi vào lỗ tường

Chọn theo diện tích phòng

3 mức công suất cho căn hộ

Phòng ngủ nhỏ

9.000 BTU (1 HP)

  • Hợp phòng dưới 15 m², trần dưới 3 m
  • Hay dùng cho phòng ngủ căn 1–3 phòng ngủ
  • Phòng 13–15 m² nhiều nắng nên cân nhắc 12.000 BTU

Thương hiệu: Casper, Midea, Funiki, LG, Daikin, Panasonic · Giá: từ khoảng 5 triệu

Liên hệ ngay
Phòng vừa

12.000 BTU (1,5 HP)

  • Hợp phòng 15–20 m², trần dưới 3 m
  • Hợp phòng ngủ lớn hoặc phòng khách nhỏ có cửa đóng kín
  • Phòng gần 20 m² nhiều nắng nên cân nhắc 18.000 BTU

Thương hiệu: Comfee, Casper, Samsung, LG, Daikin, Panasonic · Giá: từ khoảng 6 triệu

Liên hệ ngay
Không gian liền nhau

18.000 BTU (2 HP)

  • Hợp phòng 20–30 m², như studio hoặc phòng khách liền bếp
  • Cục nóng lớn hơn, cần hỏi trước chỗ đặt
  • Cần xem đường điện và cỡ aptomat theo model

Thương hiệu: Comfee, Casper, Nagakawa, LG · Giá: từ khoảng 10 triệu

Liên hệ ngay

Bảng giá tham khảo

Hạng mụcGiá
9.000 BTU: Casper, Midea, Funiki, Nagakawakhoảng 5–6,5 triệu
9.000 BTU: LG, Samsung, Sharp, Aquakhoảng 6,5–9,5 triệu
9.000 BTU: Daikin, Panasonickhoảng 9–14,5 triệu
12.000 BTU: Comfee, Casper, Samsung, LGkhoảng 6–9 triệu
12.000 BTU: Daikin, Panasonickhoảng 11–15,5 triệu
18.000 BTU: Comfee, Casper, Nagakawa, LGkhoảng 10–14,5 triệu

Giá thị trường tham khảo tháng 11/2026 từ các trang bán lẻ lớn, không phải giá bán của Bắc Ninh Xinh. Đây là giá máy, chưa tính vật tư lắp đặt, và thay đổi theo model, thời điểm. Giá thực được báo theo model bạn chọn.

Trước khi mua, cần biết

1

Diện tích và chiều cao trần của đúng phòng lắp máy. Phòng liền bếp hoặc liền phòng khách thì tính cả phần thông nhau.

2

Hướng nắng: phòng hướng tây, nhiều kính hoặc ở tầng trên cùng thường cần cân nhắc nhích lên một mức công suất nếu đang sát ngưỡng.

3

Chỗ đặt cục nóng: hỏi ban quản lý được đặt ở đâu, có được treo ngoài tường không, nước ngưng được xả về đâu.

4

Đường ống: đo quãng đường từ dàn lạnh đến cục nóng, vì ống đồng và vật tư thường tính theo mét thực tế.

5

Đường điện: xem căn hộ đã có đường chờ cho điều hòa chưa. Máy nên đi mạch riêng, có aptomat, cỡ dây và aptomat theo tài liệu của model.

Điều hòa cho căn hộ thường vướng ở ba chỗ: chọn sai công suất, không có chỗ đặt cục nóng đúng quy định tòa nhà, và phát sinh vật tư khi lắp. Hãy đi theo thứ tự: đo phòng, xem nắng, hỏi ban quản lý, rồi mới chốt model.

Chọn 9.000 hay 12.000 BTU theo diện tích

Panasonic Việt Nam có bảng gợi ý cho phòng trần dưới 3 m. Cách tính nhanh là lấy diện tích nhân 600 để ra số BTU.

Diện tích phòng Thể tích phòng Công suất gợi ý
Dưới 15 m² Dưới 45 m³ 9.000 BTU (1 HP)
15–20 m² Dưới 60 m³ 12.000 BTU (1,5 HP)
20–30 m² Dưới 80 m³ 18.000 BTU (2 HP)

Hãy tính đúng phần không gian máy phải làm mát. Phòng khách không có vách ngăn với bếp thì tính cả bếp. Phòng ngủ đóng cửa thì chỉ tính phòng ngủ.

Khi nào nên tăng một mức

Một số nhà bán lẻ dùng khoảng 500–700 BTU cho mỗi m². Phòng 14 m² tính theo 700 BTU/m² là khoảng 9.800 BTU, đã vượt 9.000 BTU. Vì vậy, phòng gần ngưỡng nên cân nhắc mức trên nếu:

Phòng 10–12 m², ít nắng thì không cần chọn lớn hơn cho chắc. Rèm cản nắng cũng giúp phòng hướng tây đỡ nóng, xem thêm ở mục lắp đặt.

Khi nào cần 18.000 BTU

Trước khi chốt, hãy kiểm tra chỗ đặt có vừa cục nóng của model đó không, và đường điện có phù hợp không. Một máy lớn ở phòng khách khó làm mát phòng ngủ đóng cửa, nên phòng riêng thường cần máy riêng.

Inverter và tiền điện

Máy Inverter thay đổi tốc độ máy nén để giữ nhiệt độ. Máy không Inverter có công suất cố định, điều chỉnh bằng cách bật và tắt máy nén.

Bạn sẽ gặp các con số tiết kiệm từ 30% trở lên trong quảng cáo. Chúng tôi không dùng một con số chung, vì kết quả phụ thuộc số giờ dùng, nhiệt độ cài, hướng nắng và đúng model. Thứ so được là chỉ số CSPF trên nhãn năng lượng.

Chữ Inverter không bù được việc chọn thiếu công suất. Bạn cũng nên giữ lưới lọc sạch và đóng kín cửa khi chạy máy. Có thể dùng thêm quạt trần hoặc quạt đứng để gió lạnh lan đều hơn.

Đặt dàn lạnh ở đâu

Trong phòng ngủ, đừng để gió thổi thẳng vào giường, nhất là chỗ trẻ nhỏ hoặc người lớn tuổi nằm. Nên tránh đặt máy ngay trên đầu giường hoặc đối diện đầu giường.

Phòng ngủ nhỏ có giường đôi bên phải, dàn lạnh điều hòa treo cao ở góc tường phía trái cửa sổ, lệch khỏi giường
Ảnh minh họa: dàn lạnh đặt lệch khỏi giường trong phòng ngủ nhỏ.

Nếu đặt kèm gói nội thất Gọn, Xinh hoặc Đủ, kích thước được tính từ bản vẽ 3D. Hãy báo sớm việc có điều hòa để bản vẽ chừa khoảng tường cho dàn lạnh.

Cục nóng ở chung cư: hỏi ban quản lý trước

Mỗi tòa nhà có quy định riêng. Nhiều chung cư không cho treo cục nóng ngoài tường và yêu cầu đặt ở ban công hoặc vị trí được chỉ định. Trước ngày lắp, hãy hỏi:

Cục nóng điều hòa màu trắng đặt trên hai thanh đỡ trên sàn lô gia, cách tường một khoảng, đường ống đi trong nẹp trắng và ống nước ngưng dẫn vào phễu thoát sàn
Ảnh minh họa: cục nóng đặt trên thanh đỡ ở lô gia, cách tường, có ống nước ngưng dẫn vào thoát sàn. Vị trí thực tế theo quy định từng tòa nhà.

Ống đồng, ống thoát nước, aptomat

Ống đồng. Cỡ ống đi theo công suất, chiều dài có mức tối đa theo model. Ví dụ có máy Daikin công bố 15 m, có máy Panasonic 20 m. Gas nạp sẵn chỉ đủ tới một chiều dài nhất định, dài hơn có thể phải nạp thêm.

Ống thoát nước. Tài liệu của Daikin yêu cầu ống đi dốc xuống, không tạo đoạn trũng, đầu ống không ngập trong nước.

Aptomat và dây điện. Tài liệu của Daikin yêu cầu mạch điện riêng, không dùng chung với thiết bị khác, và có thiết bị ngắt nguồn. Cỡ dây, cỡ aptomat lấy theo tài liệu của model. Việc đi thêm đường điện nên để thợ điện có đủ điều kiện làm.

Vật tư lắp thường tính thêm thế nào

Trên thị trường, vật tư thường tính theo số thực tế dùng cho từng căn. Các mức dưới đây do một số nhà bán lẻ lớn công bố trong năm 2026, không phải giá lắp của Bắc Ninh Xinh.

Vật tư Cách tính thường gặp Mức tham khảo
Ống đồng Theo mét, có nơi gộp cả bảo ôn và dây khoảng 100.000–270.000đ/m
Giá đỡ cục nóng Theo bộ, tuỳ chất liệu khoảng 50.000–300.000đ/bộ
Dây điện Theo mét khoảng 15.000–30.000đ/m
Ống thoát nước Theo mét khoảng 6.000–25.000đ/m
Aptomat Theo cái khoảng 30.000–120.000đ/cái

Ví dụ theo các mức trên, 6 m ống đồng, một bộ giá đỡ và một aptomat sẽ khoảng 0,7–2 triệu đồng. Khoan xuyên tường, đi ống âm tường hoặc thi công ở vị trí khó có thể tính thêm.

Khi nhận báo giá, hãy hỏi: đơn giá ống đã gồm bảo ôn và dây chưa, và dự kiến dùng bao nhiêu mét. Với báo giá của chúng tôi, bạn có thể gọi hotline, nhắn Zalo hoặc gửi yêu cầu ở trang liên hệ.

Kiểm tra khi bàn giao

  1. Chạy chế độ làm lạnh, xem gió có mát dần không.
  2. Xem nước ngưng có chảy đúng chỗ, dàn lạnh có nhỏ giọt không.
  3. Nghe xem cục nóng có rung bất thường không.
  4. Giữ hóa đơn, giấy bảo hành, ghi lại số mét ống đã dùng.

Chúng tôi hướng dẫn sử dụng khi bàn giao. Bảo hành theo chính sách của hãng, thời hạn khác nhau theo model.

Hỏi đáp: Điều hòa

Phòng ngủ 15 m² nên chọn 9.000 hay 12.000 BTU?

15 m² nằm ngay ngưỡng giữa hai mức. Bảng của Panasonic xếp phòng dưới 15 m² vào 9.000 BTU, từ 15 đến 20 m² vào 12.000 BTU. Nếu phòng hướng tây, nhiều kính hoặc ở tầng trên cùng, chúng tôi nghiêng về 12.000 BTU. Nếu phòng ít nắng và ít người, 9.000 BTU thường vẫn được.

Studio 28 m² lắp 12.000 BTU có đủ không?

Theo bảng của Panasonic, phòng 20–30 m² hợp với 18.000 BTU, nên 12.000 BTU là thiếu nếu cả không gian thông nhau. Máy có thể phải chạy cao trong thời gian dài mà vẫn lâu mát, nhất là khi nắng gắt và đang nấu ăn. Trước khi chọn, hãy kiểm tra thêm chỗ đặt cục nóng và đường điện cho máy 18.000 BTU.

Điều hòa Inverter tiết kiệm được bao nhiêu tiền điện?

Không có một con số đúng cho mọi nhà, vì tiền điện phụ thuộc số giờ dùng, nhiệt độ cài, hướng nắng và đúng model. Hãy so chỉ số CSPF trên nhãn năng lượng giữa các máy cùng công suất. CSPF càng cao thì cùng một lượng lạnh càng tốn ít điện.

Ban quản lý không cho treo cục nóng ngoài tường thì làm sao?

Hãy hỏi vị trí được phép, thường là lô gia, ban công hoặc khu kỹ thuật nếu tòa nhà có. Chỗ đặt phải thoáng, đủ khoảng trống theo tài liệu của model và đủ chỗ cho thợ vệ sinh sau này. Nếu chỗ đó chưa đủ, hãy chọn lại vị trí hoặc model trước khi lắp.

Giá trên trang đã gồm công lắp và ống đồng chưa?

Giá trên trang là giá máy tham khảo trên thị trường, không phải báo giá của Bắc Ninh Xinh. Để biết chi phí lắp và vật tư cho căn hộ của bạn, vui lòng gọi hotline 0394.88.66.56 hoặc nhắn Zalo.

Ống đồng thường được tính thêm thế nào?

Trên thị trường, ống đồng thường tính theo mét thực tế, cỡ ống theo công suất máy. Một số nơi gộp ống với bảo ôn và dây điện thành một đơn giá, có nơi tính riêng. Vì vậy, khi so báo giá, hãy hỏi đơn giá đã gồm những gì và dự kiến dùng bao nhiêu mét.

Có cần aptomat riêng cho điều hòa không?

Nên có. Tài liệu lắp đặt của Daikin yêu cầu dùng mạch điện riêng, không dùng chung với thiết bị khác, và có thiết bị ngắt nguồn. Cỡ aptomat và cỡ dây khác nhau theo model, nên hãy làm theo tài liệu của máy bạn chọn, và để thợ điện có đủ điều kiện đấu nối.

Có trả góp không, bao lâu thì giao và lắp được?

Những việc này tuỳ model và thời điểm. Vui lòng gọi hotline 0394.88.66.56 hoặc nhắn Zalo để được báo cụ thể.

Thiết bị khác

Cần báo giá điều hòa?

Gửi model hoặc ngân sách, chúng tôi gọi lại báo giá và thời gian giao.

0394.88.66.56
Thiết bị bạn cần